Structures of the Cloud
Đây là blog nói về cấu trúc của đám mây, giúp cho người đọc hiểu thêm về cơ sở hạ tầng toàn cầu và các mô hình Cloud. Trong bài viết này ta sẽ cùng tìm hiểu những nội dung sau đây:
- Trình bày các khái niệm trong mô hình AWS Global Cloud Infracstrure
- Trình bày, so sánh các kiểu mô hình Cloud Sever trên AWS và lấy ví dụ tường minh cho từng kiểu. Bạn đã sử dụng những kiểu dịch vụ nào.
- Tạo rubric để đánh giá các tiêu chí AWS cost, Availability of service, Speed or latency,Resilency of AWS components, Data rights, Audience khi bạn được yêu cầu lựa chọn region để deploy dịch vụ cloud
1. Trình bày các khái niệm trong mô hình AWS Global Cloud Infracstructure
AWS Global Cloud Infracstructure là nền tảng đám mây bảo mật, rộng lớn và đáng tin cậy nhất,cung cấp trên 200 dịch vụ với đầy đủ các tính năng từ các trung tâm dữ liệu trên toàn cầu. Cho dù bạn cần triển khai khối lượng công việc ứng dụng trên toàn cầu chỉ bằng một thao tác nhấp hay muốn xây dựng và triển khai các ứng dụng cụ thể gần hơn với người dùng cuối của mình với độ trễ chỉ vài mili giây,AWS đều cung cấp cho bạn cơ sở hạ tầng đám mây ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào bạn cần.
AWS có hệ sinh thái rộng lớn và linh hoạt nhất với hàng triệu khách hàng hiện hoạt và hàng chục nghìn đối tác trên toàn cầu. Khách hàng ở hầu hết các ngành và thuộc mọi quy mô, bao gồm công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức công đang vận hành với mọi trường hợp sử dụng có thể diễn ra trên AWS.
1.1. AWS Global Cloud Infracstructure Map
1.2. Các khái niệm trong mô hình AWS Global Cloud Infracstructure
- Chạy các ứng dụng có độ trễ thấp ở biên:Xây dựng và triển khai các ứng dụng gần hơn đến người dùng cuối để hỗ trợ chơi trò chơi trong thời gian thực, phát trực tiếp, thực tế tăng cường và thực tế ảo (AR/VR), máy trạm ảo và hơn thế nữa.
- Đơn giản hóa việc di chuyển các Hybrid Cloud:Di chuyển ứng dụng của bạn đến AWS Local Zone lân cận, nhưng vẫn đáp ứng các yêu cầu về độ trễ thấp của quá trình triển khai kết hợp.
- Đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt về lưu trữ dữ liệu
- Cung cấp các ứng dụng có độ trễ cực thấp cho các thiết bị 5G
- Xây dựng các ứng dụng thế hệ tiếp theo mà không mất thời gian học hỏi bằng các công cụ, API và các dịch vụ quen thuộc của AWS
- Phát triển các ứng dụng 1 lần và triển khai trên quy mô lớn cho nhiều WaveLength Zone trên các mạng 5G toàn cầu.
- Tận dụng các dịch vụ và cơ sở hạ tầng toàn cầu AWS đã được kiểm chứng để tăng tốc phát triển ứng dụng 5G.
- Xây dựng các ứng dụng truyền thông và giải trí:Cung cấp các ứng dụng thực tế tăng cường/thực tế ảo (AR/VR), phát trực tiếp video có độ phân giải cao và âm thanh sống động.
- Tăng tốc suy luận Machine Learning:Chạy phân tích hình ảnh và video dựa trên trí thông minh nhân tạo (AI) và máy học (ML) tại biên để tăng tốc các ứng dụng 5G trong các lĩnh vực chẩn đoán y tế, bán lẻ và nhà máy thông minh.
- Phát triển ứng dụng phương tiên được kết nối.
- Chạy dịch vụ AWS tại chỗ: Mở rộng điện toán AWS, mạng, bảo mật và các dịch vụ khác tại chỗ để đáp ứng nhu cầu về độ trễ thấp, xử lý dữ liệu cục bộ và lưu trữ dữ liệu.
- Cơ sở hạ tầng được quản lí đầy đủ: Giảm thời gian, tài nguyên, rủi ro hoạt động và thời gian ngừng hoạt động để bảo trì cần thiết để quản lý cơ sở hạ tầng CNTT với trải nghiệm được quản lý đầy đủ.
- Trải nghiệm kết hợp thực sự nhất quán: Sử dụng cùng một cơ sở hạ tầng phần cứng, API, công cụ và kiểm soát quản lý có sẵn trong đám mây để cung cấp trải nghiệm hoạt động CNTT và nhà phát triển thực sự nhất quán.
- CloudFront: sử dụng để lưu vào bộ nhớ đệm các bản sao của nội dung mà nó phân phát, do đó, nội dung gần gũi hơn với người dùng và có thể được gửi đến họ nhanh hơn.
- Router 53:phục vụ các phản hồi DNS từ các edge locations, để các truy vấn DNS bắt nguồn từ gần đó có thể giải quyết nhanh hơn.
- Web Application Firewall và AWS Shield: bộ lọc lưu lượng truy cập ở các vị trí rìa để ngăn chặn lưu lượng truy cập không mong muốn càng sớm càng tốt.
2. Trình bày, so sánh các kiểu mô hình Cloud Sever trên AWS và lấy ví dụ tường minh cho từng kiểu. Bạn đã sử dụng những kiểu dịch vụ nào.
Một số ví dụ về PaaS: Windows Azure, AWS Elastic BeanTalk,
Một số dịch vụ của SaaS như: Gmail, Google Drive, Hangouts.
Dịch vụ mà tôi đã sử dụng Heroku (PaaS), Slack (SaaS), Canvas (SaaS),...
Hiện tại, có ba mô hình triển khai đám mây thường được sử dụng chính là:Public Cloud, Private Cloud, Hybrid Cloud
Public Cloud:
Là các dịch vụ do bên thứ ba (nhà cung cấp) cung cấp. Chúng tồn tại bên ngoài tường lửa của công ty và được quản lý bởi nhà cung cấp đám mây. Nó được thiết kế để sử dụng công cộng, người dùng sẽ đăng ký với nhà cung cấp và trả phí sử dụng dựa trên chính sách giá của nhà cung cấp. Public Cloud là mô hình triển khai điện toán đám mây được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Đối tượng sử dụng: Bao gồm những người dùng bên ngoài Internet. Đối tượng được quản lý là nhà cung cấp dịch vụ.
Ví dụ: VMWare,Google Cloud, Microsoft Azure
Ưu điểm:
- Phục vụ được nhiều người dùng hơn, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
- Tiết kiệm hệ thống máy chủ, điện năng và nhân công cho doanh nghiệp.
Nhược điểm:
- Các doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà cung cấp không có toàn quyền kiểm soát.
- Gặp khó khăn trong việc lưu trữ các văn bản, thông tin nội bộ.
- Mất dữ liệu và các vấn đề về bảo mật dữ liệu. Trong mô hình này, tất cả dữ liệu nằm trên dịch vụ đám mây, được bảo vệ và quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây đó. Điều này khiến khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn cảm thấy không an tâm về dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch vụ đám mây.
Ưu điểm: Sử dụng tích cực, nâng cấp, quản lý, giảm chi phí, bảo mật tốt, …
Nhược điểm:
- Khó khăn về công nghệ trong quá trình triển khai và chi phí xây dựng và bảo trì hệ thống.
- Hạn chế sử dụng trong công ty, người dùng bên ngoài không được sử dụng.
Là sự kết hợp của private cloud và public cloud. Cho phép chúng tôi khai thác thế mạnh của từng dòng máy cũng như đưa ra phương pháp sử dụng tối ưu cho người dùng. Những "đám mây" này thường được tạo ra bởi công ty và việc quản lý được phân chia giữa công ty và nhà cung cấp đám mây công cộng.
Đối tượng sử dụng: Các công ty và nhà cung cấp được quản lý theo quy ước. Người dùng có thể sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp và dịch vụ của chính công ty.
Ví dụ: Mirosoft Office 365, Google Cloud Platform, Amazon, v.v.
Ưu điểm: Công ty có thể sử dụng nhiều dịch vụ cùng lúc mà không bị giới hạn.
Nhược điểm: Khó khăn trong việc triển khai và quản lý. Tốn nhiều chi phí.
Sự khác biệt giữa Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud :
Về ưu điểm
Public Cloud: tiết kiệm chi phí, dễ dàng triển khai, khả năng mở rộng theo yêu cầu, độ tin cậy cao, tính khả dụng liên tục, không cần bảo trì.
Private Cloud: Mức độ bảo mật và an toàn dữ liệu Private Cloud cao hơn Public Cloud, ít rủi ro hơn, toàn quyền kiểm soát, độ tin cậy cao, hiệu quả, khả năng sẵn sàng liên tục.
Hybrid Cloud: an toàn và có độ tin cậy cao, tiết kiệm chi phí, linh hoạt và có thể mở rộng, dễ thay đổi.
Về quy mô sử dụng
Public Cloud: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần sự linh hoạt cao trong việc thiết lập, vận hành và mở rộng các trang web linh hoạt, các trang thương mại điện tử.
Private Cloud: Các doanh nghiệp yêu cầu bảo mật dữ liệu nghiêm ngặt, độ trễ, quy định và quyền riêng tư, Các doanh nghiệp cần dữ liệu được lưu trữ riêng tư và an toàn, Các doanh nghiệp cần quyền truy cập hiệu suất cao vào tệp, ví dụ: công ty truyền thông, ứng dụng lưu trữ có các kiểu sử dụng có thể đoán trước và yêu cầu chi phí lưu trữ thấp, các doanh nghiệp cần khả năng thích ứng, cấu hình và tính linh hoạt cao hơn.
Hybrid Cloud: các doanh nghiệp lớn muốn tính linh hoạt và khả năng mở rộng được cung cấp bởi Public Cloud, các doanh nghiệp cung cấp sự tương tác với khách hàng có thể được lưu trữ trên Public Cloud trong khi dữ liệu doanh nghiệp có thể được lưu trữ trên Private Cloud vì dữ liệu quan trọng có thể được lưu trữ trong đám mây riêng, ứng dụng phát triển và thử nghiệm có thể diễn ra trên Public Cloud.
Dịch vụ mà tôi đã sử dụng Microsoft Office 365 (Hybrid Cloud),VMWare (Public Cloud).
3. Tạo rubric để đánh giá các tiêu chí AWS cost, Availability of service, Speed or latency,Resilency of AWS components, Data rights, Audience khi bạn được yêu cầu lựa chọn region để deploy dịch vụ cloud
4. Kết luận
- Tổng quan và các khái niệm trong mô hình AWS Global Cloud Infracstructure
- Trình bày và so sánh các mô hình Cloud Sever trên AWS
- Bài đánh giá về các tiêu chí AWS cost, Availability of service, Speed or latency, Resilency of AWS components, Data rights, Audience khi được yêu cầu lựa chọn region để deploy dịch vụ cloud.






Bài viết còn hơi dài, chưa tóm tắt được ý chính để truyền đạt đến đọc giả, phông chữ chưa đồng nhất. Có tìm hiểu sâu chủ đề nhưng nên trình bày các ý cốt lõi
Trả lờiXóaChào bạn, mình là Nguyễn Thanh Phước,
Trả lờiXóaBài của bạn làm ok.
Chào bạn. Mình đã đọc bài viết của bạn, bố cục rõ ràng, dễ hiểu, có kèm hình minh họa. Hy vọng bạn tiếp tục phát huy ở bài sau.
Trả lờiXóaChào bạn,
Trả lờiXóaBài viết có phần giới thiệu chưa được rõ ràng về AWS global structures
Phần nội dung bài viết nội dung ổn nhưng vẫn còn khiếm khuyết một số điểm
Nhưng nhìn chung bài viết nêu khá rõ các nội dung cần trình bày.